Saturday, May 19, 2012

Cấp Một: BÀI SỐ HAI


BÀI SỐ HAI
NHA CÁ HƯỜN CỬU
1.  BẢNG 25 CHỮ MỚI
2.  HỌC CHỮ
3.    PHÂN LOẠI CHỮ NÔM
4.    HỌC ÔN BÀI MỘT

  I  BẢNG 25 CHỮ MINH


BẢNG 25 CHỮ KHẢI:

丫个丸久乞          nha cá huờn cửu khất
也与勺亡兀          dã dữ chước vong ngột
于千干          phàm chấp ư thiên can
口土士大女          khẩu thổ sĩ đại nữ
                                    子寸小尸山          tử thốn tiểu thi sơn



II.  HỌC CHỮ
 số
CHỮ
HÁN VIỆT
ÂM NÔM
BỘ THỦ
NGHĨA
THÍ DỤ
026
a, nha
a, nha
cổn      2
xoè
nha hoàn
027
cn      2
cái
cá biệt, cá lội
028
hoàn, huờn
huờn, hòn, viên
chủ        3
viên
hun thuốc, hòn đá
029
 
cửu
cửu, lâu
phiệt 丿  4
lâu
cu biệt, lâu nay
030
 
khất
kht
t             5
xin
khất nợ,khắt khe
031
 
dã, dạ, giả, giã
ất             5
vậy
dã dề, dạ vâng
032
dữ
dữ
nh   1
cùng với
d tợn, chó dữ
033
thược, chước
thược, chước
bao     20
giuộc, gáo
châm chước
034
vong
vong
đầu      8
mất, trốn, chết
vong linh
035
ngột
ngột
nhơn  10     
cao
ngột ngạt, đột ngột
036
phàm
phàm
kỷ       16
tầm thường
phàm tục
037
nhập, chấp
nhập, chấp
nh   1
hai mươi
chấp tay
038
vu, ư, hu, ô
vu, ư
nh       7
đi qua
vu quy, vu vơ , u hu
039
thiên
thiên
thập    25
ngàn (1000)
thiên vạn
040
can
can, cơn
can     51
phạm, 10 can
khuyên can, cơn buồn
041
khẩu
khẩu
khẩu   30
miệng
á khẩu, thương khẩu
042
thổ, độ
thổ, đất
thổ      32
đất
thổ công, thuỷ thổ
043
sĩ       33
học trò
sĩ khí, sĩ phu
044
đại
đại, dãy
đại     37
lớn
lấy đại, đại để, dãy nhà
045
nữ
nữ,nỡ,nở,lỡ,nữa
nữ     38
gái
nỡ nào, còn nữa
046
tử, tý
tử, tý
tử      39
con, chi tý
nữ tử, tử tế
047
thốn
thốn,dón,són,thuỗn
thốn    41
tấc
xốn xang, đái són
048
tiểu
tiểu
tiểu     42
nhỏ
tiểu đồng, tiểu thơ
049
thi
thi, thây
thi    44
thây, xác
thây ma, thây kệ
050
sơn, san
sơn, san
sơn     46
núi
san sẻ, sơn khê
丫 个 丸 久 乞 也 与 勺 亡 兀 凡 于 千 干 口 土 士 大 女 子 寸 小 尸 山


PHỤ CHÚ :       
                        1)  Chú ý các chữ gần giống, dễ lẫn lộn:
                                      (vu), (thiên),  (can);
                                                  (thổ),  (sĩ).
                        2)  Chữ (dã) là một hư tự, tiếng kèm không có ý nghĩa rõ ràng.
                        3)  (chước) là một đơn vị đo lường :
                             Một thưng  có 10 cáp;  một cáp có 10 chước .
                        4)  (vong) là « mất, trốn, chết ».
                        5)  Nôm thường mượn âm và nghĩa chữ Hán, dùng có chỗ khác biệt.
                             Thí dụ :  Hán 亡命 (vong mạng) trốn bước hoạn nạn ;
                                          Nôm (mạng vong ) chết : 
                              Phong Lai chẳng kịp trở tay, Bị Tiên một gậy chàng thì mạng vong.
                        6) chữ viết tắt : (cá)   ® 
                                                                                                         (dữ)   ® 
                        7) chữ là bộ thủ:                                                       
                                               tên:        khẩu  thổ     sĩ    đại    nữ     tử  thốn  tiểu   thi   sơn
                                               số:        30    32    33    37    38    39    41    42     44    46

III.  PHÂN LOẠI CHỮ NÔM MƯỢN TỪ CHỮ HÁN
            Khi xét một chữ Hán, ta lưu ý đến hình dáng, âm Hán-Việt và nghĩa của chữ đó.
            Trong 4 bài học đầu, các chữ Hán được giữ nguyên dạng.
       Có ba trường hợp chữ  vay mượn chữ Hán làm chữ Nôm, hay chữ GIẢ TÁ:
1.  chỉ mượn âm đọc : (thua cá), (hung dữ), (nguồn cơn), (chấp tay).
2.  chỉ mượn ý nghĩa : (châm chước).
3.  mượn cả hai, âm và nghĩa : Tất cả 25 chữ đều có thể dùng trong loại GIẢ TÁ nầy.
 
Chú thích:  Tùy theo văn cảnh, một chữ vay mượn có thể đưọc xếp theo nhiều loại khác nhau.
Thí dụ
thuộc loại 1 :  Những nghe nói đã thẹn thùng, Nước đời lắm nỗi lạ lùng khắt khe
      (Kiều ADM, câu 1119-1220).
thuộc loại 3 :  Tỳ kheo có ba nghĩa, một là khất sĩ,  khất pháp, khất thực, cần cầu thành   tựu thánh quả vậy (Phật Thuyết A Di Đà Kinh,  tờ 8a).  

IV.  HỌC ÔN BÀI SỐ MỘT

一 丿 乙 丁 七              nhứt phiệt ất đinh thất

乂 乃 九 了 二              nghệ nãi cửu liễu nhị
 人 入 八 几 刀                 nhơn nhập bát kỷ đao
刁 力 十 卜 又              điêu lực thập bốc hựu
                                      三 丈 上 下 万             tam trượng thượng hạ vạn 

HƯỚNG DẪN:
Ứng với mỗi chữ trong BẢNG VUÔNG 5X5 liên kết một âm Nôm và một thí dụ.
Chọn chử (0,0) làm gốc tọa độ, ta có
(0,0): Anh Tamtám lượng vàng, Tướng đi làng nhàng, lắm kẻ muốn theo.
(0,1): Điêu ngoa là thói xấu xa, Ăn ngay nói thẳng mới ra con người.
(0,2): Càng xem thế sự càng đau nhơn tình.
 (0,3): Tay nghề còn non.
 (0,4): Con chuột nhắt.
 (2,4): Con có nhan sắc ắt chàng phải ưa
(3,1): Bói ra ma quét nhà ra rác.
 (3,2): Trong làng lắm kẻ điêu ngoa.
   (3,3): Lẻo đẻo lắm lời.
 (3,4): Mỗi đứa phụ một tay
   (4,2):Tấm thân mệt nhọc còn đeo học hành (Tam Tự Kinh Giải Nghĩa, c. 310).
   (4,3): Lần khân là nói nhì nhằng, nhì nhèo.
 (4,4): Đi thất tha thất thểu.

HẾT BÀI HAI

No comments:

Post a Comment