Saturday, May 19, 2012

Cấp Một: BÀI SỐ NĂM


BÀI SỐ NĂM
BÀI THƠ TỰ TRÀO 排 詩自嘲
1.     BÀI THƠ TỰ TRÀO
2.     THỂ THƠ
3.     HỌC CHỮ
§ CHỮ GIẢ TÁ
§ CHỮ SÁNG TẠO
§ TỪ MỚI
4.     PHÂN LOẠI CHỮ NÔM
5.     PHỤ LỤC
§ CÁC BÀI TỨ TUYỆT
§ VỊNH CẢNH TẾT

I.  BÀI THƠ TỰ TRÀO

𢀭
𢀨
𤷍
𢷣
𠰘
󰔭
󰒏
𡓮
𡃍
𠰚
󰊊

II.  THỂ THƠ
       BÀI THƠ TỰ TRÀO trên đây viết theo thể thất ngôn bát cú , luật trắc vần bằng.
TÁC GIẢ : Tam Nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến (1835-1909).
NGUỒN :  三元安堵詩歌  柳文堂藏板Tam Nguyên Yên Đổ Thi Ca, bản Liễu Văn Đường (1925)
         詩自嘲                                 BÀI THƠ TỰ TRÀO                [luật TRẮC vần BẰNG]
些拱拯𢀭拱拯𢀨       TA CŨNG CHẲNG GIÀU CŨNG CHẲNG SANG    t  T  b  B  t  T  B    < v >
𤷍拯脿沕漾漾       CHẲNG GẦY CHẲNG BÉO VẪN DÀNG DÀNG     b  B  t  T  t  B  B    < v >
棋當𢷣局空群渃        CỜ ÐANG DỞ CUỘC KHÔNG CÒN NƯỚC         b  B  t  T  b  B  T
鉑渚輸更者廊       BẠC CHỬA THÂU CANH ÐÃ GIÃ LÀNG               t  T  b  B  t  T  B    < v >
𠰘󰔭八索       MỞ MIỆNG NÓI RA GÀN BÁT SÁCH                   t  T  b  B  b T  T
𣟮󰒏宮湯       MỀM MÔI CHÉN VẨN TÍT CUNG THANG             b  B  t  T  t  B  B    < v >
𡓮𡃍朱些𠰚       TA NGỒI TA GỚM CHO TA NHẼ                         b  B  t  T  b  B  T
勢拱碑撑拱榜󰊊      THẾ CŨNG BIA XANH CŨNG BẢNG VÀNG            t   T  b  B  t  T  B   < v >
       DIỄN XUÔI :  Ta có giàu sang gì đâu, xem ra người cũng vừa phải, lại cờ bạc rượu chè, nói năng khiếm nhã . Ta thật là gớm ghê, không xứng là nhà khoa bảng .
III.  HỌC CHỮ
A.  CHỮ GIẢ TÁ (75%)
  SỐ
CHỮ
HÁN VIỆT
NÔM
BỘ THỦ
NGHĨA
CHÚ THÍCH
125
bài
bài
th     64
loại ra, gạt ra
mượn âm
126
thi
thơ
ngôn  149
thơ, văn vần
mượn âm + nghĩa
127
tự
tự
tự  132
mình, bởi
mượn âm + nghĩa
128
trào
trào
khẩu   30
diễu cợt
mượn âm + nghĩa
129
ta
ta
nh  𠄠   7
ít
mượn âm gần đúng
130
cũng
cũng
th     64
chắp tay
mượn âm
131
chửng
chẳng
th     64
gốc, vốn
mượn âm gần đúng
132
biểu
béo
nhục肉月130

mượn âm gần đúng
133
vật
vẩn,vẫn,vắt
thuỷ   85
sâu
mượn âm gần đúng
134
dạng
dạng,dàng
thuỷ   85
nước sóng sánh
mượn âm gần đúng
135
kỳ, ký
cờ
mộc 75
cờ
mượn âm + nghĩa
136
đương,đang
đương,đang
điền  102
bấy giờ
mượn âm + nghĩa
137
cuộc,cục
cuộc,cục
thi   44
ván cờ
mượn âm + nghĩa
138
không
không
huyệt 116
trống không
mượn âm + nghĩa
139
quần
còn
dương 123
bầy
mượn âm gần đúng
140
nhược
nước
thuỷ  85
tên sông
mượn âm gần đúng
141
bạc
bạc
kim  167
bạch kim
mượn âm
142
chử
chưa
thuỷ  85
bãi nhỏ
mượn âm
143
thâu, thú
thâu, thú
xa  159
chuyển dần
mượn âm
144
canh, cánh
canh, cánh
viết 73
đổi
mượn âm
124
giả
gi
lão   125
ấy
tiếng kèm
145
lang
làng
thuỷ  85
mái hiên
mượn âm gần đúng
146
nột,niệt
nói
khẩu   30
reo hò
mượn âm gần đúng
013
bát
bát
bát       12
số 8
mượn âm + nghĩa
147
tác, sách
sách
mịch  120
dây tơ
mượn âm
148
môi
môi, mai
nữ    38
mối
mượn âm
149
cung
cung
miên    40
cung
mượn âm + nghĩa
150
thang
thang
thuỷ  85
nước nóng
mượn âm + nghĩa
151
chu
cho
mộc  75
đỏ
mượn âm gần đúng
152
thế
thế
lực   19
thế lực
mượn âm
153
bi
bia
thạch   112
bia
mượn nghĩa
154
xanh
xanh
th     64
chống giữ
mượn âm
155
bảng
bng
mộc  75
bảng
mượn âm + nghĩa
156
hoành
vàng
kim  167
chuông lớn
mượn tự dạng

B.  CHỮ SÁNG TẠO (25%)
SỐ
NÔM
ÂM
THÀNH PHẦN
CHÚ THÍCH
157
𢀭
giàu
Ý (cự) +  âm  (trào)
giàu sang có chung
158
𢀨
sang
Ý (cự) +  âm  (lang)
giàu sang có chung
159
𤷍
gầy
Ý (nạch) + âm (kỳ)
 (nạch) chỉ bịnh tật
160
𢷣
dở, giở
Ý (thủ) + âm (dữ)
(thủ) chỉ hành động tay
161
đã, đà
  ®
mượn âm, bỏ bộ thủ
162
mở
Ý (khai) + âm (mỹ)
chuyển âm:  mỹ ® mở
163
𠰘
miệng
Ý (khẩu) + âm (mãnh)
chuyển âm: mãnh®miệng
164
ra
Ý (xuất) + âm (la)
chuyển âm:  la ® ra
165
󰔭
gàn
Ý (khẩu) + âm (can)
chuyển âm:  can ® gàn
166
𣟮
mềm
Ý (nhu) + âm𡕩(mảm)
𡕩 là dị thể của 𡕢(mảm)
167
chén
Ý(khẩu)+ âm 𢧐(chiến)
chuyển âm: chiến ® chén
168
󰒏
tít
(khẩu)dấu nháy+ (tiết)
chuyển âm: tiết ® tít
169
𡓮
ngồi
Ý(toạ)+ âm (ngôi)
chuyển âm: ngôi ® ngồi
170
𡃍
gớm
Ý(khẩu)+ âm (kiếm)
chuyển âm: kiếm ® gớm
171
𠰚
nhĩ,nhẽ
(khẩu)dấu nháy+ (nhĩ)
là dị thể của
PHỤ CHÚ
       ·  Chữ “gàn 󰔭 số 165”  có mấy cách viết khác lấy âm từ chữ càn , 𢠥 & 𠼳
                        chuyển âm:  càn ® gàn .
       ·  Chữ “tít 󰒏 số 168” có cách giải thích khác: Ý(khẩu) + âm (tiết).  Theo nguyên tắc chung,
            khi chữ khẩu không có chút liên quan gì với ý nghĩa của chữ, ta ghi đó là dấu nháy.
       ·  Bài thơ ghi lại vài nét chấm phá trong lời than thở về cuộc đời của tác giả .
B.  TỪ MỚI
            DỞ CUỘC 𢷣 : chưa xong cuộc cờ .
            KHÔNG CÒN NƯỚC 空群渃 : hết nước đi hợp lý, xin hoà hay chiụ thua .
            CHỬA THÂU CANH 渚輸更: chưa xong canh bạc ;
                  thông thường THÂU CANH chỉ suốt năm canh .
                  Chữ đồng âm “canh” :  ,, .
                        thâu canh輸更(suốt năm canh); canh cổ 更鼓 (trống canh)
                        điền canh(bờ/thửa ruộng); canh yển 埂堰 (bờ đê)
                     canh đạo 粳稻(lúa gié non) ; canh mễ 粳米 (lúa nếp)
                  [cần lưu ý đến thứ tự các chữ Hán ViệtQuốc ngữ]
            GIÃ LÀNG 者廊 : bỏ cuộc lưng chừng .
            CHÉN VẨN : chén rượu (vẩn = đục ngầu) .
            TÍT CUNG THANG 󰒏 宮湯 : say mèm.
            GÀN BÁT SÁCH 八索 : dở dở ương ương .
            BIA XANH 碑撑: bia đá .
            BẢNG VÀNG : bảng thếp vàng ;
                   thi đậu tiến sĩ, tên được ghi vào bảng vàng , sau đó được khắc vào bia đá .
                        [CUỘC CỜ ] [CANH BẠC 更鉑] [CHÉN VẨN ] :  cờ bạc rượu chè là ba trong bốn bức tường sập ngã.
IV.  PHÂN LOẠI CHỮ NÔM
       Chữ Nôm có hai loại chính :  CHỮ VAY MƯỢN HAY GIẢ TÁ (mượn tạm) và CHỮ SÁNG TẠO .
       Trong giai đoạn đầu, chữ giả tá, được mượn tạm dùng khá nhiều.  Lần lần, chữ sáng tạo thay thế một phần chữ giả tá, làm chữ Nôm trong sáng hơn . 
Thí dụ:  Trong truyện Kiều, câu 225 “Thưa rằng chút phận ngây thơ ”, bản LÂM NOẠ PHU chép  (1870) 疎浪𡭧分癡疎  ... Cùng một chữ , đầu câu đọc “thưa” (thưa rằng), cuối câu đọc “thơ” (ngây thơ ) .  Hơn 30 năm sau, bản KIỀU OÁNH MẬU chép  (1902) 𠽔𡭧  ... với chữ SÁNG TẠO  𠽔(thưa) = Ý(khẩu)+ âm (thơ) [thêm bộ vào chữ GIẢ TÁ ]
       A) Chữ GIẢ TÁ :  Có ba trường hợp vay mượn nguyên dạng chữ Hán làm chữ Nôm :
o   chỉ mượn âm đọc :
o   chỉ mượn ý nghĩa : (bi = bia) ,   (kỳ = cờ)
o   mượn cả hai, âm và nghĩa :   
Chú Thích :  Chữ  vàng  =  ý (kim) + âm (hoàng), trùng hợp với chữ (hoành = chuông lớn);
                    có thể gọi đó là chữ GIẢ TÁ mượn tự dạng .
       B) Chữ Nôm Sáng Tạo : 𢀭 𢀨 𤷍 𢷣 𠰘 󰔭 𣟮 󰒏 𡃍 𡓮 𠰚
1.  Mượn âm hay nghĩa chữ Hán và viết gọn :   (đà = kéo)  ®  (đà, đã)
2.  Gồm hai thành phần một chỉ ý nghĩa, một chỉ âm đọc .
Thí dụ :
                       𢀭 (giàu)  = Ý (cự) +  âm  (trào)
            𢀨(sang)  = Ý (cự) +  âm  (lang)
§ Hai chữ đi đôi 𢀭 (giàu)𢀨 (sang) có chung một thành phần chỉ ý (cự = lớn , có danh) ;  thông thường phần chỉ ý là một bộ thủ, ở đây thành phần chỉ ý (cự) thuộc bộ công số 48 
§ Riêng thành phần chỉ âm có thể dùng làm chữ GIẢ TÁ mượn âm .
            Thí dụ:  (trào) giàu ;  (lang) sang .

V.  PHỤ LỤC 1 :  CÁC BÀI TỨ TUYỆT
Từ một bài Thất Ngôn Bát Cú [1-8] có thể trích ra bốn bài Tứ Tuyệt
[3, 4, 5, 6], [1, 2, 7, 8], [1, 2, 3, 4], và [5, 6, 7, 8]
0         詩自嘲                  BÀI THƠ TỰ TRÀO   [luật TRẮC vần BẰNG]
1   些拱拯𢀭拱拯𢀨        TA CŨNG CHẲNG GIÀU CŨNG CHẲNG SANG   t  T  b  B  t  T  B    < v >
2   𤷍拯脿沕漾漾        CHẲNG GẦY CHẲNG BÉO VẪN DÀNG DÀNG    b  B  t  T  t  B  B    < v >
3   棋當𢷣局空群渃        CỜ ÐANG DỞ CUỘC KHÔNG CÒN NƯỚC        b  B  t  T  b  B  T
4   鉑渚輸更㐌者廊        BẠC CHỬA THÂU CANH ÐÃ GIÃ LÀNG             t  T  b  B  t  T  B    < v >
5   𠰘八索        MỞ MIỆNG NÓI RA GÀN BÁT SÁCH                 t  T  b  B  b T  T
6   𣟮沕宮湯     MỀM MÔI CHÉN VẨN TÍT CUNG THANG            b  B  t  T  t  B  B    < v >
7   𡓮𡃍朱些𠰚    TA NGỒI TA GỚM CHO TA NHẼ                        b  B  t  T  b  B  T
8   勢拱碑撑拱榜     THẾ CŨNG BIA XANH CŨNG BẢNG VÀNG         t   T  b  B  t  T  B   < v >
BÀI TỨ TUYỆT số 1      [3, 4, 5, 6]
棋當𢷣局空群渃      CỜ ÐANG DỞ CUỘC KHÔNG CÒN NƯỚC    b  B  t  T  b  B  T
鉑渚輸更㐌者廊       BẠC CHỬA THÂU CANH ÐÃ GIÃ LÀNG        t  T  b  B  t  T  B    < v >
𠰘八索        MỞ MIỆNG NÓI RA GÀN BÁT SÁCH            t  T  b  B  b T  T
𣟮沕宮湯         MỀM MÔI CHÉN VẨN TÍT CUNG THANG     b  B  t  T  t  B  B    < v >
BÀI TỨ TUYỆT số 2      [1, 2, 7, 8]
些拱拯𢀭拱拯𢀨    TA CŨNG CHẲNG GIÀU CŨNG CHẲNG SANG    t  T  b  B  t  T  B    < v >
𤷍拯脿沕漾漾        CHẲNG GẦY CHẲNG BÉO VẪN DÀNG DÀNG   b  B  t  T  t  B  B < v >
𡓮𡃍朱些𠰚         TA NGỒI TA GỚM CHO TA NHẼ                    b  B  t  T  b  B  T
勢拱碑撑拱榜          THẾ CŨNG BIA XANH CŨNG BẢNG VÀNG       t   T  b  B  t  T  B   < v >
BÀI TỨ TUYỆT số 3      [1, 2, 3, 4]
些拱拯𢀭拱拯𢀨      TA CŨNG CHẲNG GIÀU CŨNG CHẲNG SANG  t  T  b  B  t  T  B    < v >
𤷍拯脿沕漾漾      CHẲNG GẦY CHẲNG BÉO VẪN DÀNG DÀNG   b  B  t  T  t  B  B    < v >
棋當𢷣局空群渃       CỜ ÐANG DỞ CUỘC KHÔNG CÒN NƯỚC      b  B  t  T  b  B  T
鉑渚輸更㐌者廊      BẠC CHỬA THÂU CANH ÐÃ GIÃ LÀNG           t  T  b  B  t  T  B    < v >
BÀI TỨ TUYỆT số 4      [5, 6, 7, 8]
𠰘八索   MỞ MIỆNG NÓI RA GÀN BÁT SÁCH            t  T  b  B  b T  T
𣟮沕宮湯   MỀM MÔI CHÉN VẨN TÍT CUNG THANG      b  B  t  T  t  B  B    < v >
𡓮𡃍朱些𠰚   TA NGỒI TA GỚM CHO TA NHẼ                 B  t  T  b  B  T
勢拱碑撑拱榜󰊊    THẾ CŨNG BIA XANH CŨNG BẢNG VÀNG   t   T  b  B  t  T  B   < v >
VI.  PHỤ LỤC 2:  CẢNH TẾT
𩛜𠲣𣩂      Năm ngoái năm kia đói suýt chết
流㐌   Năm nay phong lưu đà ra phết
秃務秃占䮈群𡗉      Thóc mùa thóc chim trì còn nhiều
𡢻工猪者𣍊      Tiền nợ tiền công chưa trả hết
𥪝󰕒𨤵餅蒸      Trong nhà dặm dị gói bánh chưng
𠾦𡀍𦧘      Ngoài cửa bi bô rủ chung thịt
些約夷特買如勢      Ta ước gì được mãi như thế
𣍊節耒辰吏節      Hễ hết tết rồi thì lại tết
NGUỒN : Tam Nguyên Yên Đổ Thi Ca, Bài thơ vịnh cảnh tết, trang 16b
PHỤ CHÚ : Có nhiều cách viết chữ thịt  𦧘 đều lấy âm thiệt. 

                                                                                 HẾT BÀI NĂM

No comments:

Post a Comment